Thứ Năm, 29/01/2015 | 16:41 GMT+7
Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ |

Nhận diện bệnh thường gặp ở miệng

Một số vấn đề thường gặp ở miệng thường ít ảnh hưởng tới sức khoẻ nhưng lại ảnh hưởng nhiều đến giao tiếp của mỗi người.

Một số vấn đề thường gặp ở miệng thường ít ảnh hưởng tới sức khoẻ nhưng lại ảnh hưởng nhiều đến giao tiếp của mỗi người. Tuy nhiên, nhiều người thường chủ quan hay bị “bỏ quên” vì rất nhiều lý do khiến cho bệnh ngày càng nặng và điều trị dài ngày.

Nhiễm nấm Candida (tưa lưỡi) – Thrush: Gây ra bởi nấm Candida, rất hay gặp ở người già và sơ sinh (tưa lưỡi). Ở lứa tuổi khác cũng có thể bị nhiễm nấm: khi hệ thống miễn dịch suy giảm, dùng kháng sinh dài ngày, bệnh tiểu đường, dùng corticosteroid dạng hít hay uống, bệnh nhân ung thư… Khi phát hiện, nên đi khám để được chẩn đoán chính xác và điều trị theo từng trường hợp khác nhau.

Bệnh giộp môi – Cold sores: Do virut Herpes simplex (HSV) gây nên – còn gọi là mụn nước do sốt vì hay gặp sau những đợt bạn bị ốm, giảm sức đề kháng. Virut có thể lây qua nước bọt, dùng chung đồ, qua tiếp xúc gần gũi. Có thể dùng thuốc mỡ bôi cho dễ chịu và mau lành vết thương nhưng khi bị thường xuyên, bạn cần đi khám bác sĩ để uống thuốc theo toa ngăn ngừa bộc phát.

Thường xuyên ăn trầu có thể dẫn đến ung thư miệng.

Thường xuyên ăn trầu có thể dẫn đến ung thư miệng.

Chứng hôi miệng – Bad breath: Do nhiều nguyên nhân: chải răng không kĩ gây giắt thức ăn, tích tụ mảng bám lâu ngày, răng khôn mọc lệch, sâu răng, viêm lợi, viêm họng, viêm mũi họng, viêm amiđan hốc, viêm dạ dày, viêm thực quản, khô miệng, sức khỏe yếu… Cần phân biệt mùi hôi trong khoang miệng (chứng hôi miệng) và khi thở ra bằng mũi vẫn có mùi hôi (hơi thở hôi). Điều trị: Vệ sinh răng miệng đầy đủ, chế độ ăn uống hợp lý, điều trị theo từng nguyên nhân cụ thể.

Lưỡi bản đồ – Geography tongue: Là bệnh ở phần niêm mạc của lưỡi, còn gọi là viêm lưỡi di cư, lành tính. Biểu hiện là sự rụng tạm thời những nhú lưỡi nhỏ, có ban đỏ không định hình, không có hình dạng nhất định. Thường không gây khó chịu nhưng có thể bị kích thích khi ăn nóng, cay, nặng hơn khi bị bội nhiễm vi khuẩn và nấm Candida. Nếu đau nhiều hay bị kéo dài, cần đi khám bác sĩ, có thể dùng corticosteroid tại chỗ hay triamcinolon dán nha khoa.

Bạch sản – Leukoplakia: Là dát hay mảng trắng trên má, môi, lưỡi liên quan đến những sang chấn kéo dài trong miệng như: răng thô ráp, cắn vào má, răng giả sai quy cách, hút thuốc lá, nhiễm nấm, giang mai… Thường không gây đau nhưng phải hết sức cẩn trọng vì bạch sản được coi như tổn thương tiền ung thư, khi phát hiện phải đi khám bác sĩ ngay.

Loét miệng.

Loét miệng.

Viêm loét miệng – Canker Sores: Còn gọi là nhiệt miệng, loét áp-tơ. Do nhiều nguyên nhân: nhiễm trùng, quá mẫn cảm, kích thích tố, stress, thiếu vitamin, sau sang chấn… Có thể gặp trên lưỡi, má, lợi. Bệnh thường tự khỏi sau khoảng 2 tuần, nếu nặng có thể dùng thuốc, kem bôi giảm đau hoặc dùng laser nha khoa.

Ung thư miệng – Oral Cancer: Dấu hiệu ban đầu là những tổn thương kéo dài không khỏi trên môi, má, luỡi, vòm họng…, có thể mất cảm giác, tê bì, có những mảng đỏ, trắng hay loét kéo dài. Nguyên nhân: hút thuốc lá, nhai lá thuốc, nhai trầu, uống nhiều rượu, tiền sử gia đình có người bị ung thư, HPV. Khám phát hiện sớm chính là chìa khóa điều trị thành công ung thư miệng.

Lưỡi mọc tóc – Black hairy tongue: Xảy ra khi lưỡi có những sang chấn kéo dài như một cái bẫy cho vi khuẩn phát triển mạnh, lưỡi có màu đen và giống như tóc. Nguyên nhân: dùng kháng sinh kéo dài, hút thuốc, vệ sinh kém, uống nhiều trà và cà phê, khô miệng…Điều trị: thường chỉ cần chải lưỡi bằng cây cạo lưỡi, nếu tình trạng nặng kéo dài, nên đi khám bác sĩ để dùng thuốc nếu cần.

Video hot nhất tuần qua